Giao dịch Forex – Các thuật ngữ trong forex mà nhà đầu tư nên biết

Bất kỳ một ngành nghề nào cũng đều sở hữu một loại ngôn ngữ chuyên ngành riêng để phân biệt với nhau. Sử dụng ngôn ngữ riêng cũng được xem như thuật ngữ để các dân làng trong ngành có thể nhận ra bạn là một thành viên trong cộng đồng của họ. Forex cũng không phải là một ngành ngoại lệ. Khi bước vào thị trường riêng của ngành này, bạn cũng cần phải nắm được những kiến thức forex cơ bản để có thể tiếp cận được chúng một cách nhanh chóng. Trong bài viết dưới đây, kinhdoanhfx.com sẽ bật mí cho bạn những thuật ngữ được sử dụng trong forex một cách chi tiết nhất !

Một số khái niệm cơ bản về những thuật ngữ trong forex

Trước khi chính thức giao dịch forex, nhà đầu tư cần nắm rõ một số khái niệm cơ bản về các thuật ngữ dưới đây:

Balance

Số dư ban đầu trong tài khoản của bạn : Để bắt đầu giao dịch Forex, bạn cần mở một tài khoản giao dịch và nạp một số tiền vào tài khoản của bạn.

Giả sử bạn nạp vào số tiền 1000$, thì Balance của bạn là sẽ là : 1000$.

Số dư này là số tiền tối đa mà bạn có thể mất.

BALANCE = SỐ DƯ BAN ĐẦU

Nếu bạn tham gia một giao dịch mới, thì balance tài khoản của bạn sẽ không bị ảnh hưởng cho đến khi lệnh giao dịch được ĐÓNG.

Điều này có nghĩa là Balance của bạn sẽ chỉ thay đổi theo một trong các cách:

  1. Khi bạn nạp thêm tiền vào tài khoản của bạn.
  2. Khi bạn cắt lệnh đang giao dịch.

Leverage

Đòn bẩy (Leverage) là công cụ tài chính sàn môi giới Forex cung cấp cho bạn, giúp bạn giao dịch khối lượng lớn hơn gấp nhiều lần số tiền bạn nạp vào tài khoản (balance) của bạn.

Ví dụ : Balance (Số dư ban đầu) của bạn là 1000$. Nếu bạn không sử dụng Đòn bẩy, bạn chỉ có thể vào lệnh tương đương 100/100 000 = 0.01 lot.

Nếu bạn muốn mở lệnh giao dịch lớn hơn 0.01 lot để có nhiều lợi nhuận hơn, bắt buộc bạn cần Đòn bẩy.

Margin

Khoản KÝ QUỸ (Margin) Để mở 1 lệnh giao dịch, bạn cần phải có 1 số tiền tối thiểu nhất định, khoản này gọi là tiền Ký quỹ (Margin).

Margin có thể được coi là một khoản ký gửi (tài sản thế chấp) cần để bạn mở một lệnh giao dịch hoặc giữ cho nó không bị đóng khi lệnh của bạn bị lỗ.

Tiền ký quỹ chỉ đơn giản là một phần tiền của bạn mà nhà môi giới dành riêng cho số dư tài khoản của bạn để giữ cho giao dịch được mở và để đảm bảo rằng bạn có thể bù đắp tổn thất của giao dịch.

Ký quỹ KHÔNG phải là một khoản phí hoặc chi phí giao dịch.

Công thức tính : Margin = Khối lượng*Kích thước hợp đồng*Đơn giá vào lệnh/Đòn bẩy

Ví dụ: bạn Buy vàng ở giá 1489, kích thước hợp đồng của vàng: 100, với đòn bẩy 1:500, khối lượng vào lệnh: 1lot
Margin = 1*100*1489/500=297.8

  1. Kích thước hợp đồng của các cặp tiền tệ: 100 000
  2. Kích thước hợp động của hàng hóa như vàng: 100
  3. Cái này bạn có thể nhấp vào từng cặp giao dịch rồi chọn xem “thuộc tính symbol” để xem chi tiết.

Used margin

Ký quỹ đã sử dụng (Used margin) nếu bạn mở nhiều giao dịch cùng một lúc, mỗi giao dịch cụ thể sẽ có một Ký quỹ bắt buộc riêng.

Nếu bạn cộng tất cả Ký quỹ bắt buộc của tất cả các giao dịch đang mở, thì tổng số tiền đó được gọi là Ký quỹ đã sử dụng.

Ký quỹ đã sử dụng là tất cả các Ký quỹ bắt buộc đã bị khóa và không thể sử dụng để mở các lệnh giao dịch khác.

Free margin

Là phần vốn còn dư trong tài khoản của nhà đàu tư không bị ràng buộc vào bất cứ giao dịch nào đang mở hiện tại.

Free margin còn có thể dùng để mở các giao dịch mới.

Khi Free margin ở mức 0 hoặc thấp hơn, bạn không thể mở mở được thêm bất cứ lệnh giao dịch mới nào và bạn cần nạp thêm tiền nếu muốn mở thêm lệnh.

Công thức tính Free margin: Free Margin = Equity – Used Margin

Equity

Là Vốn chủ sở hữu hoặc vốn thực có – GIÁ TRỊ HIỆN TẠI của tài khoản giao dịch của bạn.

Vốn thực có (Equity) là tổng của Số dư tài khoản (Balance) và tổng lợi nhuận/thua lỗ của các giao dịch đang mở (Floating profit).

Vì giá luôn chuyển động không ngừng nên Equity luôn biến động nếu trong tài khoản của bạn có lệnh đang mở

Nếu tài khoản của bạn KHÔNG có bất kỳ giao dịch nào đang mở (Floating profit = 0), thì Equity = Balance.

EQUITY = BALANCE + FLOATING PROFIT

Floating Profit

Là Lợi nhuận thả nổi, Chỉ số này đề cập đến lợi nhuận hoặc thua lỗ của các lệnh giao dịch đang mở trong tài khoản của bạn.

Cũng có nghĩa là nếu bạn đóng tất cả lệnh giao dịch đang mở, số tiền tăng thêm hoặc giảm đi chính là Floating profit.

Floating profit = Tổng lợi nhuận/thua lỗ của tất cả lệnh giao dịch đang mở.

Margin level

Hay còn gọi là mức ký quỹ, trạng thái ký quỹ đây là giá trị phần trăm (%) dựa trên số lượng Vốn chủ sở hữu so với Số tiền ký quỹ được sử dụng, Giao dịch Forex một số khải niệm cơ bản.

  • Mức ký quỹ cho phép bạn biết số tiền của mình có thể dùng để mở các lệnh giao dịch mới.
  • Mức ký quỹ càng cao, số tiền có sẵn để bạn có thể vào những lệnh giao dịch mới càng nhiều.
  • Mức ký quỹ càng thấp, số tiền có sẵn để bạn vào các lệnh giao dịch mới càng thấp.

Khi mức kí quỹ thấp đến một mức nào đó (được sàn quy định), bạn sẽ gặp phải tình trạng “Margin call” hoặc “Stop out” (chúng ta sẽ bàn về khái niệm này ở phần tiếp theo)

Margin Level = (Equity / Used Margin) x 100%

Margin call

Là một ngưỡng cụ thể mà khi tài khoản của bạn chạm đến ngưỡng này, bạn đang trong vùng nguy hiểm vì có thể có một vài hoặc tất cả các lệnh giao dịch của bạn buộc phải đóng.

Bản chất, Margin call là một thông báo của sàn cho bạn biết trước để bạn xử lí rủi ro, trước khi Stopout xảy ra và đá lệnh âm của bạn.

Stop out

Là trạng thái xuất hiện khi Margin level (Mức kí quỹ) của bạn rơi xuống thấp hơn một giá trị % nhất định (Đã được sàn môi giới quy định trước).

Khi đó một vài hoặc tất cả giao dịch của bạn sẽ tự động bị hệ thống của sàn đóng lại.

Việc đóng các lệnh này bởi vì tài khoản của bạn không còn đủ ký quỹ để giữ các lệnh giao dịch tiếp tục mở.

Như vậy, Stop out xuất hiện khi Equity (vốn chủ sở hữu) thấp hơn một tỷ lệ % cụ thể của Số tiền ký quỹ đã sử dụng của bạn.

Ví dụ: sàn Multibank quy định mức Stopout ở mức 50%, khi margin level rơi về mức này và thấp hơn thì lệnh âm lớn nhất của bạn bị đóng, vòng lặp này sẽ lặp lại nếu bạn còn lệnh âm và mức margin level lại tiếp tục về 50%, cho đến khi không còn lệnh âm nào. Đây là tình trang ứng với câu nói đau đớn của các trader gọi là “cháy tài khoản”.

Pip, Point – Hai thuật ngữ chính trong giao dịch forex

Trong thị trường ngoại hối, Pip, Point là đơn vị tính biên độ dao động của các cặp tiền tệ.

Ví dụ : trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu ABC có giá là 100.000VNĐ, mỗi phiên giao dịch có 7% tức 7000đ thì 7000đ đó là biên độ dao động và VNĐ là đơn vị tính và niêm yết. Nếu cổ phiếu đó là một cặp tiền tệ thì 7000đ đó được gọi là 7pip.

Vì một cặp tiền tệ không thể nào dao động với biên độ tính lên đến hàng % (trừ khi có biến động vĩ mô rất lớn) nên phần lớn các cặp tiền tệ Pip được hiển thị là số thập phân thứ tư sau giá trị mỗi cặp tiền tệ, Giao dịch Forex một số khải niệm cơ bản.

Point là đơn vị nhỏ hơn của Pip, hiển thị là số thập phân thứ 5.

Ví dụ : cặp tiền tệ USD/JPY = 123,45678 thì Pip là số Pip là 7, số point là 8.

Cách tính pip và point

Đa phần các cặp tiền tệ có tỷ giá niêm yết là năm chữ số thập phân, nhưng như Vàng thì chỉ có hai chữ số thập phân. Điều này ảnh hưởng đến khái niệm Spread của mỗi cặp tiền tệ, sẽ nói kỹ hơn ở mục sau.

  • Cách tính pip, point và giá trị của nó trong giao dịch Forex
  • Giá trị pip của 1 cặp tiền tệ là số tiền lãi hoặc lỗ mà 1 pip chuyển động tạo ra đối với lệnh giao dịch 1 lot tiêu chuẩn.
  • Giá trị pip rất quan trọng trong việc quản lý rủi rủi ro. Bạn không thể biết lợi nhuận/ thua lỗ của mình là bao nhiêu nếu không biết cách tính giá trị pip trong giao dịch Forex.

Lợi nhuận/ thua lỗ = số lot x số pip x giá trị 1 pip

Biết được cách tính giá trị pip sẽ giúp bạn biết lệnh giao dịch này sẽ được hoặc mất bao nhiêu tiền nếu chạm SL hoặc TP, từ đó giúp quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

Một vài lưu ý khi tính pip và point

Giả sử bạn đang sử dụng tài khoản đơn vị USD.

  • Với những cặp tiền có USD đứng sau (XXX/USD): Giá trị pip là 10$.
  • Với những cặp tiền không có USD đứng sau (XXX/YYY): Giá trị pip bằng 10$ nhân tỷ giá YYY/USD, trong đó tỷ giá YYY/USD là tỷ giá tại thời điểm tính giá trị pip.

Ví dụ: Với tỷ giá AUD/USD hiện tại là 0.6914 –> Giá trị pip của tất cả các cặp có AUD đứng sau (XXX/AUD) là 10 x 0.6914 = 6.9$

Giá trị pip của mỗi cặp tiền có “đuôi” khác nhau sẽ khác nhau, tùy thuộc vào tỷ giá của cặp tiền đứng sau so với USD.

Vì thế khi giao dịch Forex, cần biết cách tính giá trị pip để điều chỉnh khối lượng giao dịch phù hợp.

Với chiến lược giao dịch có volume 1 lot và Take profit 50 pip, giao dịch cặp EURUSD sẽ mang lại 500$ lợi nhuận còn cặp EURAUD thì chỉ mang lại 350$ mà thôi.

Chính vì lý do này, với những nhà đầu tư mới vào thị trường forex nên chú ý hơn đến các cặp tiền tệ có USD cho dễ tính toán để làm quen với thị trường, với nhịp độ giao dịch trước khi chọn các cặp khác.

Công thức cơ bản đối với một số thuật ngữ chính trong giao dịch forex

Cách tính pip với các cặp tiền tệ có số chữ số thập phân khác nhau

Cặp tiền có 5 chữ số thập phân:

Đối với các cặp tiền Forex có 5 chữ số thập phân, pip là số ở vị trí thứ tư, point là số ở vị trí thứ năm.

Như vậy để biết cặp tiền này đã biến động bao nhiêu pip, bạn sẽ lấy chênh lệch giá đến vị trí thứ tư.

Ví dụ 1: Tỷ giá EURUSD hiện tại 1.11635, vị trí thập phân thứ tư (số 3) chính là pip.

  • Nếu tỷ giá tăng lên 1.11645, biên độ tăng thêm 1 pip = 10 point.
  • Nếu tỷ giá tăng lên 1.11935, biên độ tăng thêm 93 – 63 = 30 pip = 300 point.

Có thể thấy rằng 1 pip = 10 point.

Cặp tiền có 3 chữ số thập phân:

Trong các cặp tiền liên quan đến JPY, pip được biểu thị bằng số thập phân thứ hai, point được biểu thị bằng số thập phân thứ ba trong tỷ giá.

Như vậy để biết cặp tiền này đã biến động bao nhiêu pip, bạn sẽ lấy chênh lệch giá đến vị trí thứ hai.

Ví dụ 2: Tỷ giá GBPJPY hiện tại là 139.950, vị trí thập phân thứ hai (số 5) là pip, vị trí thập phân thứ ba (số 0) là point.

  • Nếu tỷ giá giảm xuống 139.450, biên độ giảm 950 – 450 = 500 point = 50 pip.
  • Nếu tỷ giá tăng lên 140.450, có thể thấy biên độ tăng thêm 50pip.

Cách tính pip của Vàng(XAUUSD):

Vàng (XAUUSD) là trường hợp đặc biệt khi tỷ giá chỉ có 2 chữ số thập phân.

Vì vậy pip được biểu thị bằng số thập phân thứ nhất, point được biểu thị bằng số thập phân thứ hai trong tỷ giá.

Như vậy để biết biến động của Vàng là bao nhiêu pip, cách tính là lấy chênh lệch giá đến vị trí thứ nhất.

Ví dụ 3: Tỷ giá XAUUSD hiện tại là 1513.80, vị trí thập phân thứ nhất (số 8) là pip, vị trí thập phân thứ hai (số 0) là point.

  • Nếu tỷ giá giảm xuống 1513.00, biên độ giảm 80 – 00 = 80 point = 8 pip.
  • Nếu tỷ giá tăng lên 1514.80, có thể biên độ tăng thêm 1 giá tương đương 10pip, tương đương 100point.

Đối với Vàng (XAUUSD), để dễ nhớ, bạn hãy nhớ biến động 1$ tương đương 10 pip

Spread là gì?

Spread là chênh lệch giữa giá mua (Ask) và giá bán (Bid) của một công cụ tài chính ngay tại thời điểm giao dịch.

Spread cũng là chi phí giao dịch nhà đầu tư phải trả cho sàn giao dịch.

Thay vì tính phí riêng cho việc giao dịch của các bạn thì họ sẽ tính mọi chi phí qua spread.

Ví dụ như họ nhận được báo giá từ hệ thống liên thị trường với spread là 1 pip, thì khi báo giá cho bạn họ sẽ tăng mỗi chiều lên 0.1 pip, khi đó spread tăng lên 1.2 pip.

Vậy khi bạn mua hay bán cặp tiền đó thì nhà môi giới sẽ kiếm được hoa hồng chênh lệch là 0.1 pip.

Vì vậy, một sàn môi giới Forex nói rằng họ không thu phí hoa hồng (phí commission), thực chất là có, chỉ có điều nó được tính thẳng vào spread mà thôi. Và một sàn giao dịch để mức Spread cao một cách bất thường thường xuyên nếu không có biến động vĩ mô quá lớn thì đến 90% sàn đó là lừa đảo.

Xem thêm : MultiBank Việt Nam sàn giao dịch đáng tin cậy

Công thức và cách tính Spread

Spread là chênh lệch giữa giá Bid và giá Ask, vì vậy để tính spread, đơn giản chỉ cần lấy giá ASK trừ đi giá BID.

Spread = Giá Ask – Giá Bid

  • Spread được đo lường bằng pip.

Trên bảng giá, để hiển thị Spread ta click chuột phải vào cặp tiền tệ và chọn Spread

Các loại Spread

Có hai loại spread :

  1. Spread cố định (Fixed Spread)
  2. Spread thả nổi (Variable Spread)

Nếu Spread cố định thường được cung cấp bởi các Dealing Desk hay còn gọi Market Maker, thì spread thả nổi sẽ được cung cấp bởi các sàn dạng STP và ECN hay No Dealing Desk.

Spread cố định là gì?

Spread cố định là spread không thay đổi trong mọi điều kiện thị trường.

Ưu điểm :

Giao dịch với spread cố định, các trader không lo ngại về sự biến động lớn trên thị trường.

Ngoài ra có thể tính toán được chi phí giao dịch cụ thể trước khi vừa vào lệnh.

Nhược điểm :

Những sàn giao dịch Forex cho phép giao dịch với spread cố định thường báo giá spread cao hơn đáng kể so với spread thả nổi.

Tức là trong điều kiện thị trường bình thường, bạn sẽ chịu thiệt hơn nhiều so với spread thả nổi.

Spread thả nổi là gì?

Đúng như tên gọi, spread thả nổi tức là mức chênh lệch giữa giá BID và giá ASK của cặp tiền tệ luôn thay đổi, tùy theo điều kiện thị trường.

Spread thả nổi được cung cấp bởi các sàn môi giới Non-dealing, họ sẽ nhận tỷ giá từ các nhà cung cấp thanh khoản và cung cấp nó trực tiếp cho các trader mà không hề can thiệp đến tỷ giá.

Khi đó chênh lệch tỷ giá của các cặp tiền tệ phụ thuộc vào sự biến động chung của thị trường Forex.

Thường thì khi mở đầu phiên mỗi ngày giao dịch hoặc trong những ngày lễ là lúc thanh khoản của thị trường thấp nhất trong ngày, khi đó sự spread biến động càng cao.

Ví dụ: Bạn đang muốn vào một lệnh mua với cặp EUR/USD, khi đó spread đang là 0.1 pip, nhưng ngay khi bạn chuẩn bị click mua, có tin tức về báo cáo thất nghiệp của Mỹ được đưa ra và spread tăng vọt lên 10 pip.

*Ưu điểm

Spread thả nổi thấp hơn spread cố định khá nhiều.

Khi bạn giao dịch với spread thả nổi, việc lệnh giao dịch của bạn bị requote là rất ít khi xảy ra, do đó bạn có thể vào lệnh ngay lập tức bất kì lúc nào mà không phải lo ngại việc lệnh không được khớp.

Ngoài ra, giao dịch với spread thả nổi cũng minh bạch hơn bởi vì bạn sẽ được cung cấp tỷ giá đúng với tỷ giá thị trường.

*Nhược điểm

Khi có tin tức diễn ra, spread thả nổi sẽ tăng mạnh làm cho bạn hụt 1 phần lợi nhuận (hoặc tăng thêm 1 phần thua lỗ) so với khi thị trường điều kiện bình thường.

Với một nhà đầu tư cá nhân thì lựa chọn Spread thả nổi là hợp lý hơn vì nó thấp hơn rất nhiều so với Spread cố định.

Thuật ngữ về Lot – Thuật ngữ cần lưu ý trong giao dịch forex

Khi vào thị trường, nhiều nhà đầu tư mới thường được nghê câu một lot hai lot, vậy lot là gì ? Và nó có ý nghĩa thế nào ?

Lot là gì?

Đối với bất kỳ thị trường nào từ hàng hóa, chứng khoán, hay thị trường forex đều luôn luôn có những chỉ số định lượng cơ bản nhất đó là : Khối lượng giao dịch và mức độ biến động.

Nếu như trong thị trường chứng khoán khối lượng giao dịch tính bằng số lượng cổ phiếu thì trong thị trường ngoại hối, khối lượng giao dịch tính bằng Lot.

Do đó các nhà đầu tư rất hay nghe câu tao mới mua mấy lot vàng, hay tao mới short hẳn 5 lot căp U/J…

Kích thước Lot?

Theo quy ước, giá trị 1 lot tiêu chuẩn là 100 000 đơn vị tiền tệ, không kể bất cứ loại tiền tệ nào cho dù là USD hay AUD, GBP thì 1 lot vẫn luôn bằng 100000 đơn vị.

Nói đơn giản, nếu bạn muốn mua vào một lot vàng, bạn cần có 100000 đơn vị tiền tệ nơi bạn mở tài khoản (USD, GBP, JPY…)

Ngoài ra các nhà môi giới Forex còn cung cấp các loại khối lượng giao dịch nhỏ hơn, gọi là MINI, MICRO, NANO.

  • 1 LOT tiêu chuẩn = 100 000 đơn vị
  • 1 MINI LOT = 1/10 LOT = 10 000 đơn vị
  • 1 MICRO LOT = 1/10 MINI LOT = 1000 đơn vị
  • 1 NANO LOT = 1/10 MICRO LOT = 100 đơn vị

Hiện nay hầu hết các nhà môi giới Forex cho giao dịch tối thiểu là 0.01 lot (tức là 1 micro lot) với tất cả các sản phẩm, rất hiếm có nhà môi giới nào chấp nhận lệnh giao dịch 0.001 lot (tức là 1 nano lot).

Người mới thường có thắc mắc chung rằng “1 lot Forex bằng bao nhiêu USD” hay “tài khoản bao nhiêu để có thể giao dịch 1 lot Forex, Vàng”.

Câu hỏi này thực ra chưa chính xác vì những người mới chưa được tìm hiểu cặn kẽ.

Nếu ai cũng không rành thì sẽ có thể trả lời chắc nịch “1 lot Forex bằng 100 000 USD” hay “cần 100 000 USD để đánh 1 lot Forex hoặc 1 lot Vàng”. Điều này là hoàn toàn sai !

Câu trả lời đúng là “1 lot bằng 100 000 đơn vị”. Còn đơn vị gì là tùy vào đơn vị tài khoản giao dịch của bạn khi mở tài khoản giao dịch (có thể là USD, EUR, GBP, AUD, …).

Mối tương quan giữa Lot và Đòn bẩy trên thị trường ngoại hối (forex)

Như đã nói bên trên, bạn muốn mua vào một lot vàng hay một lot cặp tiền tệ bất kỳ, bạn cần có 100.000 đơn vị tiền tệ, là đơn vị tiền tệ nơi bạn mở tải khoản.

Tuy nhiên điều này có một hạn chế đó là không phải nhà đầu tư nào cũng có một số tiền khá lớn như vậy, chính vì thế mà các sàn giao dịch cung cấp cho ta các loại đòn bẩy tài chính.

Nếu bạn mở tài khoản với đòn bẩy 1:200, bạn có thể giao dịch tương đương với tài khoản 1000$ x 200 = 200 000$.

Vì vậy tài khoản 1000$ kết hợp đòn bẩy 1:200, bạn có thể giao dịch tối đa 2 lot.

Tóm lại Đòn bẩy giúp bạn giao dịch được khối lượng (hay số lot) lớn hơn số khả năng thực có của bạn. Các sàn môi giới Forex thường cung cấp đòn bẩy từ 1:1 (không dùng đòn bẩy) cho đến 1:500, thậm chí còn cao hơn nữa. Quy định về đòn bẩy tùy thuộc vào từng quốc gia và từng sàn giao dịch khác nhau.

Qua bài viết được chia sẻ một cách chi tiết trên đây, mong rằng bạn đọc có thể nắm được những thuật ngữ cơ bản và chuyên sâu trong thị trường forex này. Và khi trang bị được cho bản thân những kiến thức forex vững chắc nhất. Hy vọng bạn sẽ thực chiến trong thị trường này một cách hiệu quả. Chúc bạn thành công!

 

Tổng hợp và biên tập bởi  KinhDoanhFx.com

Previous Post
Next Post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *